Tìm hiểu cấu tạo, cơ cấu hoạt động của trạm chuyển mẫu TITAN
07/05/2023Bài viết hôm nay, xin phép được chia sẻ đến các bạn kiến thức về cấu tạo và cơ cấu hoạt động của trạm chuyển mẫu TITAN. Từ đó, nắm rõ được cơ cấu hoạt động của trạm để các bạn có thể dễ dàng bảo trì và bảo dưỡng chúng trong suốt quá trình vận hành.
Nếu các bạn cảm thấy bài viết này là bổ ích, thì đừng ngần ngại chia sẻ cho người thân, bạn bè và đồng nghiệp của mình nhé.
1. Mô tả trạm chuyển mẫu TITAN
1.1 Giao diện bên ngoài:

| Stt | Mô tả |
| 1 | Trạm chuyển mẫu |
| 2 | Họng nhận hộp chuyển |
| 3 | Bảng điều khiển |
| 4 | Họng gửi hôp chuyển |
| 5 | Màn hình hiển thị |
| 6 | Tín hiệu báo đến (Chuông và đèn) |
| 7 | Đèn hiển thị trạng thái của hệ thống |
| 8 | Phím chức năng đặc biệt |
| 9 | Bàn phím |
| 10 | Tên của trạm nhận |
| 11 | Thông tin trạng thái của hệ thống. |
| 12 | Địa chỉ của trạm nhận |
1.2 Mô tả đèn hiển thị trạng thái:
| Màu sắc | Chỉ thị | Kí tự | Chế độ | Mô tả |
| Màu đỏ | Đèn báo lỗi | Bật | Trạm chuyển mẫu bị lỗi, không thể gửi và nhận | |
| Chớp | Hệ thống bị lỗi không thể gửi và nhận | |||
| Màu vàng | Đèn báo bận | Tắt | Hệ thống sẵn sàng | |
| Bật | Hệ thống bận, hộp chuyển đang gửi đi trong hệ thống | |||
| Màu xanh | Đèn báo gửi | Bật | Điểm đến chính xác, hộp chuyển được chấp nhận | |
| Mô tả đèn tín hiệu báo đến | ||||
| Màu xanh lam | Tín hiệu báo đến | Chớp | Đèn và chuông hoạt động | |
1.3 Hướng dẫn sử dụng trạm:

Thao tác gửi hộp chuyển:
Thao tác 1: Trên bàn phím trạm (3) nhập số trạm cần gửi đến. (Tra cứu điểm đến trên danh sách trạm). Khi nhập số trạm cần gửi đến, màn hình (4) sẽ hiển thị tên của các khoa phòng tương ứng như trong danh sách trạm.
Thao tác 2: Trên bàn phím (3) bấm dấu " # " để mở cửa trạm (1). Khi cửa đã tự động mở ra, ta bỏ hộp chuyển vào bên trong và không cần thực hiện thêm bất cứ thao tác nào nữa.
Thao tác nhận hộp chuyển:
Trạm nhận hộp chuyển một cách tự động mà không cần bất cứ thao tác nào của người dùng.
Tùy theo OPTION của trạm mà có thêm chức năng lock/unlock rổ tiếp nhận bằng cách cấp quyền đăng nhập thông qua mã PIN và Barcode để lấy hộp chuyển ra khỏi trạm.
2. Hướng dẫn đóng/ mở nắp trạm chuyển mẫu:
2.1 Mở nắp trạm phía trước:
Bước 1: Mở 2 con ốc lục giác phía trên và 2 con ốc lục giác phía dưới theo hình số 1.
Bước 2: Kéo nhẹ nắp trạm về phía trước theo hình số 2.
Bước 3: Xoay nắp trạm qua bên phải theo hình số 3.
Bước 4: Nhất nhẹ nắp trạm ra khỏi bản lề theo hình số 4.
2.2 Đóng nắp trạm phía trước:
Bước 1: Đưa nắp trạm vào 2 bản lề tương ứng trên và dưới theo hình số 1.
Bước 2: Xoay nắp trạm sang trái theo hình số 2.
Bước 3: Đẩy nhẹ nắp trạm vào trong theo hình số 3.
Bước 4: Lắp 4 con ốc vít trên và dưới theo hình số 4.
2.3 Tháo các tấm thép xung quanh và nắp trên:
Lưu ý: Các tấm thép chỉ được mở khi nắp trước của trạm đã được mở.
Bước 1: Tháo 4 vít ở phía trước (2 vít cho mỗi tấm thép)
Bước 2: Lật nhẹ các mặt bên ra ngoài.
Bước 3: Kéo các mặt bên về phía trước để lấy chúng ra.
- Mình xin rút gọn thao tác đậy các tấm thép lại nhé, vì nó cũng khá đơn giản.
2.4 Tháo /đậy nắp trên của trạm:
Bước 1: Tháo 4 - 6 vít ở phía trên.
Bước 2: Tháo nắp trên.
- Đậy nắp trên lại chúng ta làm ngược lại nhé. Khá đơn giản nên mình xin lướt qua.
3. Hướng dẫn đấu nối dây cáp:
Chú ý:
- Việc đấu nối dây cáp điện cho các thiết bị trong hệ thống phải là nhân viên kỹ thuật được đào đạo và huấn luyện kiến thức điện, điện tử.
- Trạm TITAN sử dụng điện áp 24VDC để hoạt động bình thường và nó phải được kết nối tín hiệu đến tất cả các thiết bị khác trong hệ thống.
Lưu ý:
- Phân bổ bộ nguồn phải hợp lý đối với hệ thống lớn, đường cáp điện có chiều dài xa. Khi thử nghiệm điện áp, trạm phải đạt >20VDC khi motor chịu tải kẹt hộp chuyển.
- Cáp tín hiệu trong hệ thống phải là loại dây chống nhiễu.
| Nội dung | Loại cáp |
| Cáp nguồn | 3 x 2.5mm2 |
| Cáp tín hiệu | 2 x 3 x 0.6mm2 |
| Cáp đèn báo đến | 2 x 3 x 0.6mm2 |
Mô tả đi dây cáp trong trạm chuyển mẫu:

Chú ý quan trọng:
Tất cả các thiết bị đều phải được tiếp đất (PE), phía trên và dưới khớp cùm inox của thiết bị cũng phải được tiếp đất để triệt tiêu tĩnh điện sinh ra trong quá trình vận chuyển trong đường ống.

4. Sơ đồ đấu cáp các linh kiện bên trong trạm TITAN

5. Các chi tiết bên trong trạm chuyển mẫu

Bảng chi tiết các linh kiện:
| Stt |
Tên linh kiện |
Hình ảnh |
| 1 | Cover plate above/ Cable area TITAN | ![]() |
| 2 | Cover plate above/ Station TITAN | ![]() |
| 3 | Mounting bracket/ above TITAN | ![]() |
| 4 | Spacer distan.above/ D20x W137mm TITAN | ![]() |
| 5 | Pivoting pin/ D20 black TITAN | ![]() |
| 6 | Mounting angle/ Station PCB TITAN | ![]() |
| 7 | PCB assembled V03/ Controller station-1 | ![]() |
| 8 | Motor with planetary/ gear RC230/528 | ![]() |
| 9 | Fixing plate motor/ door TITAN | ![]() |
| 10 | Cog wheel door/ T24xM1.5 orang. TITAN | ![]() |
| 10a | Shaft door, D3 x 26mm TITAN | ![]() |
| 11 | Door guiding strip/ Segment red TITAN | ![]() |
| 13 | Side plate left/ lightgrey TITAN | ![]() |
| 14 | Rear plate/ PVC white TITAN | ![]() |
| 15 | Reinforcement angle/ left zinc TITAN | ![]() |
| 16 | Bolt spacer 29 x 29 x L656 TITAN | ![]() |
| 17 | Distance bolt/ M6 x 50mm | ![]() |
| 18 | Front door complete | ![]() |
![]() |
||
![]() |
||
| 24 | Mounting angle/ L180 keypad TITAN | ![]() |
| 25 | Mounting angle/ L160 keypad TITAN | ![]() |
| 26 | Bàn phím Multi/ AC3000 vertical | ![]() |
| 27 | Front cover/ lightgrey TITAN | ![]() |
| 28 | Connecting plate w./ nozzle below TITAN | ![]() |
| 29 | Cover for optical/ tube switch | ![]() |
| 30 | Tube switch optical/ sensing range 2-45mm | ![]() |
| 35 | Ball bearing carous/ D35 x D20 x W10 TITAN | ![]() |
| 36 | Motor with gear | ![]() |
| 37 | Fixing plate motor/ carousel TITAN | ![]() |
| 38 | Cog wheel carousel | ![]() |
| 39 | Shaft carousel / D4 x W40mm TITAN | ![]() |
| 40 | Connecting plate w/nozzle above TITAN | ![]() |
| 41 | Reed contact/ MK3-1A1B-797 | ![]() |
| 42 | Air valve kit / D60mm TITAN | ![]() |
| 43 | Sealing kit oval/ OD160 TITAN | ![]() |
| 45 | Sealing kit round/ OD160 TITAN | ![]() |
| 47 | Sleeve bearing GFM/ D20 x D26 x L21.5 TITAN | ![]() |
| 48 | Magnet rod/ D5 x W30mm TITAN | ![]() |
| 49 | Reinforcement angle/ right zinc TITAN | ![]() |
| 50 | Carousel complete/ OD160 TITAN | ![]() |
| 56 | Side plate right/ lightgrey TITAN | ![]() |
| 62 | Mounting bracket/ wall above TITAN | ![]() |
| 63 | Mounting bracket/ wall bellow TITAN | ![]() |
6. Cơ cấu hoạt động của trạm:

6.1 Cơ cấu hoạt động của trạm khi gửi hộp chuyển:
Hộp chuyển được bỏ vào họng gửi, cảm biến quang phát hiện (SSW) sẽ gửi tín hiệu về bộ xử lý. Sau đó trạm xoay sang trái để bỏ hộp chuyển vào trục đường ống và quay về vị trí ban đầu.
6.2 Cơ cấu hoạt động của trạm khi nhận hộp chuyển:
6.2.1 Trạm cuối nhận hộp chuyển:
Khi hộp chuyển di chuyển đến trạm từ trên xuống, hộp chuyển đi qua cảm biến TSS, máy thổi sẽ tạm dừng. Sau đó, họng nhận xoay sang phải đúng với trục ống chính, tiếp đến máy thổi ở chế độ hút, hộp chuyển di chuyển vào họng nhận, sau đó xoay sang trái đồng thời máy thổi dừng. Họng nhận xoay sang phải và hộp chuyển đi ra ngoài từ họng nhận.
6.2.2 Trạm thông nhận hộp chuyển:
Khi hộp chuyển di chuyển đến trạm từ dưới lên, hộp chuyển đi qua cảm biến TSS, máy thổi sẽ tạm dừng, sau đó đổi chiều hút hộp chuyển xuống đi qua cảm biến TSS làm máy thổi tạm dừng. Sau đó, trạm xoay sang phải đúng với trục ống chính,tiếp đến máy thổi thổi hộp chuyển vào họng nhận, tiếp đến trạm xoay sang trái và máy thổi dừng. Họng nhận xoay sang phải và hộp chuyển đi ra ngoài từ họng nhận.
----
Vừa rồi là một số kiến thức về trạm chuyển mẫu TITAN mà mình muốn chia sẻ cho mọi người. Hi vọng những kiến thức này sẽ có ích cho các bạn chưa bao giờ tiếp cận đến hệ thống chuyển mẫu này và cả những bạn đã tiếp xúc và đang làm việc trong lĩnh vực này.








































