Tìm hiểu hệ thống chuyển mẫu AC1000 của hãng Aerocom

Tìm hiểu hệ thống chuyển mẫu AC1000 của hãng Aerocom

19/04/2024

    1. Kiến thức chung

      Hệ thống chuyển mẫu tự động của hãng Aerocom hay bất cứ hãng nào trên thế giới cũng đều có các phiên bản khác nhau. Sở dĩ, chúng được đặt tên với các phiên bản khác nhau nhằm mục đích phân biệt các đời hệ thống từ thấp tới cao. Qua mỗi phiên bản hệ thống, chúng được nâng cấp lên với nhiều tính năng mới, đa nhiệm, tiện ích về cài đặt, lập trình, hỗ trợ quản lý, truy xuất dữ liệu...

    Hệ thống AC1000 là hệ thống đơn zone (single zone system) hoạt động hoàn toàn tự động bằng vi xử lý, với khả năng mở rộng trạm tối đa là 99 trạm với 990 điểm đến. Áp dụng cho đường ống từ OD63 đến OD200. 

    Điểm đặt biệt của hệ thống này là bộ xử lý trung tâm và bộ điều khiển máy thổi có thể tích hợp trên bất cứ trạm nào trong hệ thống. Nó phải được lắp trên một bo mạch trạm mới có thể điều khiển hệ thống.

      Hệ thống chuyển mẫu của hãng Aerocom gồm các đời như: AC2U, AC24/AC660, AC50, AC1000, AC3000 và AC4000. Hệ thống AC4000 là hệ thống hiện đại nhất hiện nay.

    2. Phân loại các thiết bị trong hệ thống

    - Các thiết bị cơ bản cấu thành một hệ thống gồm:

    + Máy thổi khí (Blower) 

    + Bộ đảo chiều khí (RAGZ) tích hợp trên máy thổi khí.

    + Bộ giảm tốc (Slow speed)

    + Bộ hãm tốc (Bypass)

    + Bộ nguồn (Power pack)

    + Bộ xử lý trung tâm (Central control unit) 

    + Bộ chuyển cổng (Diverter)

    + Trạm chuyển mẫu (Station)

    + Máy tính điều khiển trung tâm (Computer) được cài đặt phần mềm WIN AC3000 điều khiển và quản lý hệ thống .

    + Ống nhựa PVC, co ống, nối ống...

    - Phiên bản hệ thống qua các đời sẽ tập trung nâng cấp về bo mạch điều khiển và phần mềm điều khiển và quản lý hệ thống. Các thiết bị khác hầu như không có sự nâng cấp đáng kể.

    3. Tìm hiểu về bo mạch điều khiển diverter AC1000

      Các phiên bản hệ thống từ AC2U đến AC1000 sử dụng công nghệ còn lạc hậu, tuy đã sử dụng vi điều khiển nhưng vẫn còn hạn chế rất nhiều về lập trình và tính quy mô của hệ thống. Từ phiên bản AC3000 và AC4000 thì đã loại bỏ đi các hạn chế của các đời trước bằng việc hỗ trợ cài đặt vận hành bằng phần mềm. Quy mô hệ thống hầu như không giới hạn khi áp dụng công nghệ IP.

     

     

    - Chân X1: Chân cấp nguồn 24VDC

    - Chân X2: Chân cảm biến từ pos 2

    - Chân X3: Chân cảm biến từ pos 1

    - Chân X4: Chân cảm biến từ pos 0

    - Chân X5: Chân tín hiệu điều khiển diverter số 1

    - Chân X6: Chân cảm biến quang

    - Chân X7: Chân tín hiệu điều khiển diverter số 2

    - Chân X8: Chân điều khiển động cơ 

    - Chân X9, X10, X11, X12: Chân kết nối dữ liệu với bộ xử lý trung tâm

    - Nút nhấn C: Nút reset lỗi diverter

    - Nút nhấn 1: Nút điều khiển motor xoay đến vị trí pos 1

    - Nút nhấn 2: Nút điều khiển motor xoay đến vị trí pos 2

    - Đèn LED đỏ: Đèn báo trạng thái lỗi thiết bị.

    - Đèn LED vàng: Đèn báo trạng thái xoay đến pos 2

    4. Tìm hiểu bo mạch điều khiển trạm chuyển mẫu AC1000

      Tùy vào loại trạm mà các chân cắm có chức năng khác nhau. Tuy nhiên, chúng ta sẽ có các chân cắm cơ bản được tô đậm dưới bảng chú thích sau:

     

    Chú thích chức năng chân cắm
     Chân X1  to operation panel  Kết nối với khối màn hình và bàn phím
     Chân X2  TSX external  Kết nối với cảm biến quang có chức năng mở rộng
     Chân X3  TSS station  Kết nối với cảm biến quang tại trạm
     Chân X4  Slider  Chân điều khiển mở rộng (tùy thuộc kiểu trạm)
     Chân X5  Sliding tube  Chân điều khiển mở rộng (tùy thuộc kiểu trạm)
     Chân X6  SSW/ MA  Chân điều khiển mở rộng (tùy thuộc kiểu trạm)
     Chân X7  Recevice off  -
     Chân X8  Connector for power supply  Kết nối nguồn 24VDC
     Chân X9  Connector DIVERTER 1  Chân điều khiển bộ chuyển cổng
     Chân X10  to CCU  Kết nối đến bộ xử lý trung tâm
     Chân X11  Data cable  Chân kết nối tín liệu 1 với bộ xử lý trung tâm
     Chân X12  Data cable  Chân kết nối tín liệu 2 với bộ xử lý trung tâm
     Chân X13  -  -
     Chân X14  Arrival signals   Kết nối bộ tín hiệu báo đến

     

    4.1 Giao diện màn hình trạm chuyển mẫu

    Tất cả các trạm chuyển mẫu đều có giao diện màn hình và bàn phím cơ bản như hình sau:

     

     

    5. Tìm hiểu bo mạch điều khiển trung tâm (CCU)

      Bộ xử lý trung tâm có nhiệm vụ quản lý và điều khiển các thiết bị trong hệ thống. Kết nối với máy tính thông qua cáp RS232 để lập trình các thông số cho hệ thống. Các thao tác cài đặt thông qua nút gạt S2.

     

    Diễn giải các chức năng chân cắm
     Nút gạt S2  Vị trí số 0  Bình thường (Normal)
     Vị trí số 1  Chức năng cài đặt trạm (Service mode station)
     Vị trí số 2  Chức năng cài đặt thông số cho CCU và lập trình hệ thống (service mode central control unit) 
     Chân X1    Chức năng mở rộng (Option external)
     Chân X2    Kết nối máy tính thông qua cáp RS232
     Chân X3    Kết nối máy in 
     Chân X6    Kết nối máy in
     Chân J1  Đóng  Phần mềm cập nhật đến v3.10
       Mở  Phần mềm cập nhật đến v3.05
     Chân J2  Đóng  Kết nối máy in với cổng X6
       Mở   Kết nối máy in với cổng X3
     Chân J3  Kết nối chân 1 và 2  Không thể xóa và không thể ghi đè chương trình (write protection on)
     Kết nối chân 2 và 3  Có thể xóa và ghi đè chương trình (write protection off)

     

    6. Tìm hiểu bo mạch điều khiển máy thổi khí

     
    Mô tả chức năng chân
     Jack cắm X2  Chân số 01  + 24VDC
     Chân số 02   0V
     Chân số 03  Hút
     Chân số 04  Thổi 
     Chân số 05  Slow
     Chân số 06, 07, 08  NC

      Vừa rồi là một số kiến thức về hệ thống chuyển mẫu tự động AC1000 của hãng Aerocom. 

      Các kiến thức trên phần nào đã giúp cho các bạn đã tiếp xúc và đang vận hành hệ thống hiểu thêm để củng cố kiến thức cho mình để xử lý 1 số lỗi cơ bản nhé. Quý anh chị có gì thắc mắc hãy comment trên fanpage để mình giải đáp nhé.

    Bài viết khác